Quản lý tồn kho
Tồn kho theo tình trạng: Tình trạng nhập: Báo giá, đặt hàng, đã thực nhận, đã ra hoá đơn. Tình trạng xuất: Báo giá, đặt hàng, đã xuất, đã giao hàng, đã xuất hoá đơn. Quản lý mặt hàng theo: cấu hình, màu sắc, kích thước. Tồn kho đa chiều: Kho, vị trí kho, lô, seri. Quản lý kết hợp giữa tồn kho vật lý (thực nhập, thực xuất)  và tồn kho sổ sách (nhập, xuất theo hoá đơn). Nhập, xuất, tồn kho theo nhiều đơn vị tính. Kiểm soát lô: theo dõi tình trạng, tính chất, hiệu lực, hạn sử dụng, truy xuất nguồn  gốc của lô. Cho phép  thiết  lập chế  độ xác nhận thực nhận, thực xuất hàng  khi nhập, xuất kho. Tính giá xuất kho: Phương pháp tính giá: FIFO, LIFO, BQGQ,  BQGQ  cuối kỳ. Cấp độ tính giá: Kho, vị trí kho, Lô, Seri. Có thể  chuyển  đổi qua lại giữa các phương pháp. Kiểm tra giá nhập, số lượng nhập so với  số lượng xuất trước khi tính giá. Báo cáo các mặt hàng  dưới mức tồn kho an toàn. Danh  sách các mặt hàng  lỗi thời. Tính tuổi hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho, top (...) mặt hàng có vòng quay lớn/nhỏ nhất. Phân loại hàng tồn kho theo ABC. Tích hợp hoàn toàn với các phân hệ khác.